THÔNG TIN CHUNG

Hãy gặp bác sĩ để được tư vấn phòng bệnh hiệu quả!

Tài liệu tham khảo:

HỘI Y HỌC DỰ PHÒNG VIỆT NAM (2026); Khuyến cáo lịch tiêm chủng cho mọi lứa tuổi ở Việt Nam (tái bản lần 3)

>

Tính an toàn của tiêm chủng

Là tình trạng sức khỏe không mong muốn xảy ra sau khi tiêm, có thể liên quan đến sinh phẩm,  các thành phần của sinh phẩm hoặc chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên.

Biến cố bất lợi sau tiêm chủng (BCBLSTC) có thể khác nhau, từ phản ứng nhẹ, thông thường đến phản ứng hiếm gặp, nghiêm trọng, đe dọa tính mạng. Phản ứng nhẹ là phổ biến và không cần điều trị đặc biệt. BCBLSTC nặng rất hiếm gặp cần phải điều trị kịp thời tại cơ sở y tế. Nguy cơ gây phản ứng nặng sau tiêm là rất thấp so với những lợi ích vô cùng to lớn mà tiêm chủng mang lại. Các BCBLSTC thường bao gồm: Tại chỗ, toàn thân và phản ứng dị ứng. Phản ứng tại chỗ: ví dụ như sưng đỏ thường nhẹ và ít phổ biến. Phản ứng hệ thống, toàn thân: như sốt thì phổ biến hơn, phản ứng dị ứng như phản vệ thường rất hiếm gặp. Ngất có thể xảy ra sau tiêm và phổ biến nhất ở người trẻ tuổi.

Sau tiêm chủng trẻ có thể có một số phản ứng thông thường như: Sốt nhẹ (dưới 38,5 độ C), đau hoặc sưng tấy nhẹ tại chỗ tiêm, đối với trẻ em có thể quấy khóc… Lưu ý không chạm, đè vào chỗ tiêm, không đắp bất cứ thứ gì lên vị trí tiêm vì có thể gây nhiễm trùng. Nếu bị sốt, hãy cặp nhiệt độ và theo dõi, dùng thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của cán bộ y tế.

– Sốt nhẹ (dưới 38,5 độ C): Uống nhiều nước, tiếp tục ăn uống bình thường, nằm chỗ thoáng. Một số trường hợp có bệnh lý về tim mạch, viêm phổi hoặc trẻ có tiền sử sốt cao co giật có thể dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt trên 38 độ C.

– Phản ứng tại chỗ gồm các triệu chứng đỏ và/ hoặc sưng tại chỗ tiêm và có thể có một hoặc nhiều triệu chứng sau: Sưng tới tận khớp xương gần chỗ tiêm nhất, đau, đỏ và sưng trên 3 ngày. Thường tự khỏi trong vòng vài ngày đến 1 tuần. Điều trị triệu chứng với các thuốc giảm đau theo chỉ định.

– Đau khớp, kể cả khớp nhỏ ngoại vi, dai dẳng (trên 10 ngày) hoặc thoáng qua (tối đa 10 ngày). Có thể tự khỏi, một số trường hợp cần dùng thuốc giảm đau theo chỉ định của cán bộ y tế.- Bầm tím và/ hoặc chảy máu do giảm tiểu cầu thường là nhẹ và tự khỏi. Trường hợp nặng cần đưa đến cơ sở y tế để điều trị.

Tham khảo thêm ý kiến bác sĩ về một số phản ứng khác.

1. Khi đi tiêm cần thông báo cho bác sĩ biết rõ tiền sử bệnh tật và lịch tiêm phòng trước đó: Bố mẹ/ người phụ trách/ người đi tiêm chủng cần chủ động thông báo về tình trạng sức khỏe hiện tại của con bạn/ người được tiêm/ bạn như: Đang bị ốm, đang dùng thuốc hoặc có bệnh mạn tính, dị tật bẩm sinh, tiền sử sinh non, tiền sử dị ứng, đặc biệt có phản ứng mạnh với lần tiêm chủng trước như sốt cao, quấy khóc kéo dài, phát ban, sưng nề vùng tiêm hay có biểu hiện bất thường khác… để cán bộ y tế đưa ra chỉ định tiêm chủng phù hợp.

2. Khám sàng lọc: Nhằm phát hiện trường hợp bất thường cần lưu ý để quyết định tiêm chủng hay không tiêm chủng

3. Theo dõi tại điểm tiêm chủng:

Trong lúc tiêm và 30 phút sau tiêm chủng, người phụ trách theo dõi sau tiêm phải trực tiếp quan sát và hướng dẫn bố/ mẹ/ người giám hộ trẻ quan sát các dấu hiệu như về da, niêm mạc, tinh thần, nhịp thở,... Khi phát hiện một trong các dấu hiệu trên có bất thường thì ngừng ngay việc tiêm chủng và gọi bác sĩ đến hỗ trợ để đánh giá mức độ và xử lý tiếp.

Người được tiêm chủng phải được theo dõi tại nhà ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng. Người được tiêm chủng cần được đưa ngay tới cơ sở y tế để theo dõi, điều trị nếu có dấu hiệu sau:

– Sốt trên 39°C.

– Co giật hay mệt lả, gọi hỏi không đáp ứng.

– Tím tái, khó thở.

– Trẻ quấy khóc, khóc thét kéo dài trên 3 giờ.

– Trẻ bú kém, phát ban cùng các phản ứng thông thường kéo dài trên 1 ngày.

Code: NP-VN-GVU-WCNT-260004; Add: 08/2026.

Tài liệu dành cho công chúng

Hiểu về tiêm chủng trọn đời Lịch tiêm chủng Địa điểm tiêm chủng