Mục đích của CHỦNG NGỪA là giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong của nhiều loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm HỘI Y HỌC DỰ PHÒNG VIỆT NAM (2026); Khuyến cáo lịch tiêm chủng cho mọi lứa tuổi ở Việt Nam (tái bản lần 3)

Bệnh do Não Mô Cầu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

(1) Dự phòng bệnh do Não Mô Cầu ở Việt Nam. Hội Y học Dự Phòng Việt Nam (2024).

(2) Thompson MJ, Ninis N, Perera R, et al. Clinical recognition of meningococcal disease in children and adolescents. Lancet. 2006;367:397-403.

(3) Phan, T.V., et al., Characterizing Neisseria meningitidis in Southern Vietnam between 2012 and 2021: A predominance of the chloramphenicol-resistant ST-1576 lineage. IJID Regions, 2024. 10: p. 52-59.

(4) Triệu Phi Long, Lê Thu Hà, and Lê Hải Yến và cộng sự, Giám sát dịch tễ học nhiễm Não Mô Cầu tại một số đơn vị quân đội khu vực miền Bắc (2008 - 2014). Tạp chí truyền nhiễm Việt Nam, 2015. 2(10).

(5) T. Phan, N.H., D. Vo, H. Pham, T. Ho, H. Nguyen, T.V. Nguyen, Characterization of Neisseria meningitidis in Vietnam from 1980s–2019. Bacterial infections / International Journal of Infectious Diseases, 2020. 101(S1 (2021)): p. 120–158.

(6) Van et al. Infection and Drug Resistance 2021:14 5261–5269.

1. Bệnh do não mô cầu là gì?

Bệnh do Não Mô Cầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra. Vi khuẩn này được chia thành 12 nhóm huyết thanh khác nhau, trong đó nhóm B là một trong những nhóm phổ biến nhất và nguy hiểm nhất(1).

vi-khuan-nao-mo-cau-nhom-b_largeThumb.jpg

Hình ảnh minh họa vi khuẩn não Mô Cầu

 

Bệnh thường xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi thậm chí ở trẻ dưới 5 tháng và thanh thiếu niên 15-24 tuổi. Triệu chứng điển hình bao gồm sốt cao đột ngột, nôn ói, đau đầu dữ dội, cứng gáy, phát ban ngoài da. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến tử vong trong vòng 24-48 giờ hoặc gây di chứng thần kinh nghiêm trọng. Đây vẫn là vấn đề y tế công cộng đáng lo ngại không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới(1).

2. Những ai có nguy cơ mắc bệnh do Não Mô Cầu? ⁽¹⁾

Có một số yếu tố nguy cơ và nhóm đối tượng dễ mắc bệnh do Não Mô Cầu hơn, cụ thể:

- Thành viên cùng gia đình, người tiếp xúc gần với bệnh nhân là nhóm người nguy cơ cao nhất

- Các đối tượng trong độ tuổi:

   ▪ Trẻ 2 tháng đến 5 tuổi (đặc biệt dưới 6 tháng). Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi là nhóm đối tượng dễ mắc Não Mô Cầu xâm lấn (IMD) nhất, đặc biệt trong 6 tháng đầu đời.

   ▪ Thanh thiếu niên, sinh viên (15-24 tuổi) cũng là nhóm nguy cơ cao. Tỉ lệ mang mầm bệnh cao và thường ở trong điều kiện sống tập trung, đông đúc. Nhiều hành vi nguy cơ cao như hút thuốc hay tham dự các câu lạc bộ.

- Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc cao gấp 1,5 lần so với nữ giới.

- Nhóm người có tình trạng sức khoẻ đặc biệt: Người có thay đổi hoặc có vấn đề về miễn dịch, người hút thuốc lá, người có HIV, người bị giảm chức năng hoặc giải phẫu cắt lách…

3. Bệnh do Não Mô Cầu lây qua đường nào? ⁽¹⁾

Đường truyền nhiễm của bệnh do Não Mô Cầu diễn ra khá phức tạp, với nhiều cơ chế lây truyền khác nhau:

• Lây trực tiếp qua đường hô hấp: khi tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết hô hấp hoặc hít phải giọt bắn của dịch tiết hô hấp chứa vi khuẩn Não Mô Cầu từ người bệnh.

• Gián tiếp qua vật dụng, đồ đạc: vi khuẩn Não Mô Cầu có khả năng bám dính trên bề mặt đồ vật (tay nắm cửa, bàn ghế, khăn mặt...) từ người bệnh. Người lành chạm vào các bề mặt này rồi đưa lên mũi, miệng sẽ bị nhiễm bệnh.

• Lây qua đường máu: Đây là con đường ít gặp hơn, nhưng rất nguy hiểm. Xảy ra khi dùng chung kim tiêm, ống thông dụng của người bệnh hoặc truyền máu nhiễm bệnh.

4. Diễn tiến của bệnh do Não Mô Cầu

- Thời kỳ ủ bệnh: Thời gian ủ bệnh ở những trường hợp nhiễm Não Mô Cầu vào khoảng 1 - 10 ngày, thường dưới 4 ngày. Thường không có triệu chứng gì hoặc viêm long nhẹ đường hô hấp trên sau 1 - 2 ngày từ khi tiếp nhận nguồn bệnh, rất khó chẩn đoán trong thời kỳ này.

- Thời kỳ toàn phát: Bệnh do Não Mô Cầu cấp tính xâm lấn thường biểu hiện với hai bệnh cảnh chính bao gồm:

    • Viêm màng não do Não Mô Cầu (50%).

    • Nhiễm khuẩn huyết do Não Mô Cầu, có thể kèm (35 - 40%) hoặc không kèm với tình trạng viêm màng não (10 - 15%).

Tài liệu dành cho công chúng

Tiêm chủng cần cho bạn Lịch tiêm ngừa Địa điểm tiêm ngừa